- Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình là một bước quan trọng không thể thiếu được khi tiến hành thiết kế. Trường hợp các công trình thuộc diện phải lập BC – KTKT cũng làm cho anh em thiết kế chúng ta vất vả không kém, thông qua các thông tư văn bản hướng dẫn ( cụ thể NĐ 12/2009 và Luật Xây dựng ) chúng ta cùng đi tìm hiểu một chút về báo cáo KTKT.
- Các công trình phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây thì chủ đầu tư chỉ phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật để trình người quyết định đầu tư phê duyệt (Điều 13 – NĐ12/2009 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình )
a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;
b) Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
2. Nội dung của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (Khoản 4 Điều 35 – Luật Xây dựng)
Nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm sự cần thiết phải đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình, địa điểm xây dựng, quy mô, công suất, cấp công trình, nguồn kinh phí xây dựng công trình, thời hạn hoàn thành, hiệu quả công trình, phòng chống cháy nổ, bản vẽ thi công và dự toán công trình
3. Tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình và quyết định đầu tư (Khoản 3+4 Điều 13)
1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;
d) Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên.
2. Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm.
3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án. Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
4. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán để người quyết định đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật.






on
on



Tại sao bạn không đăng một nhận xét nhỉ? Nếu bạn có ý kiến hoặc góp ý cho bài viết, hãy vui lòng để lại một nhận xét, nhận xét của bạn sẽ giúp cho tác giả hoàn thiện tốt hơn bài viết của mình trong những bài viết tiếp theo.